oan gia

Học thuật
Thân thiện
oan gia

Oan gia của anh ta đang đứng đằng kia.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Kẻ thù, đối thủ: Người mối thù hằn, sự đối địch với mình.
    • Tai họa, vận rủi trong gia đình (nghĩa ): Tai vạ được cho do nghiệp báo từ kiếp trước, thường xảy ra trong phạm vi gia đình.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa kẻ thù):

    • Hai nhà ấy vốn oan gia của nhau. (Hai gia đình ấy vốn kẻ thù của nhau.)
    • Đừng để bạn trở thành oan gia. (Đừng để bạn trở thành kẻ thù.)
  • Danh từ (nghĩa tai họa - cổ):

    • Gia đình gặp nhiều chuyện không may, người bảo do oan gia. (Gia đình gặp nhiều chuyện không may, người bảo do tai họa nghiệp báo.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Oan gia ngõ hẹp": Chỉ những kẻ thù, đối thủ thường xuyên gặp mặt hoặc mối liên hệ chặt chẽ, khó tránh khỏi nhau.

    • Hai công ty ấy oan gia ngõ hẹp trên thương trường. (Hai công ty ấy những đối thủ thường xuyên đối đầu trên thương trường.)
  • "Oan gia trái chủ" (thường dùng trong Phật giáo, tín ngưỡng): Chỉ những oan hồn, nghiệp chướng từ kiếp trước đến đòi nợ, gây tai họa cho kiếp này.

    • Người ta tin rằng bệnh tật hiểm nghèo đôi khi do oan gia trái chủ. (Người ta tin rằng bệnh tật hiểm nghèo đôi khi do nghiệp báo từ kiếp trước.)
Biến thể từ gần giống
  • Oan trái (danh từ): Mối thù oán, nợ nần do những việc sai trái gây ra từ trước.

    • Giải quyết cho xong mối oan trái. (Giải quyết cho dứt điểm mối thù oán.)
  • Cừu gia (danh từ, từ Hán Việt): Kẻ thù.

    • Cừu gia đối đầu. (Kẻ thù đối đầu.)
Từ đồng nghĩa
  • Kẻ thù: Người mối thù, đối địch.
  • Đối thủ: Người cùng tranh đua, đối địch trong một lĩnh vực.
  • Tai họa (cho nghĩa cổ): Điều rủi ro, bất hạnh lớn.
Thành ngữ liên quan
  • "Thông gia thành oan gia": Chỉ việc hai gia đình thông gia (kết thân qua hôn nhân) lại trở thành kẻ thù của nhau.

    • Câu chuyện ấy một dụ điển hình cho "thông gia thành oan gia". (Câu chuyện ấy một dụ điển hình cho việc thông gia trở thành kẻ thù.)
  • "Oan gia nên gỡ, không nên buộc": Khuyên nên giải hòa mối thù, không nên kết thêm thù oán.

    • Cứ giữ mãi thù hằn thì chỉ khổ thân, đúng "oan gia nên gỡ, không nên buộc". (Cứ giữ mãi thù hằn thì chỉ khổ thân, đúng nên giải hòa mối thù, không nên kết thêm.)
oan gia

Oan gia của anh ta đang đứng đằng kia.

  1. d. 1. Kẻ thù: Thông gia thành oan gia. 2. Tai vạ xảy ra trong gia đình đã làm hại người từ đời trước ().